Thỏa thuận về việc lập vi bằng, nội dung vi bằng

Chia sẻ bài viết:
Thỏa thuận về việc lập vi bằng, nội dung vi bằng
Công ty tôi chuẩn bị ký hợp đồng mua bán lớn, bên đối tác đề nghị việc ký kết phải mời Thừa phát lại lập vi bằng. Xin hỏi, chúng tôi được thỏa thuận những gì với Thừa phát lại về việc lập vi bằng? Nội dung vi bằng bao gồm những thông tin gì?
Bạn đọc có email MinhMinh9x@gmail.com gửi email đến Công ty Luật TNHH YouMe hỏi: Công ty tôi chuẩn bị ký hợp đồng mua bán lớn, bên đối tác đề nghị việc ký kết phải mời Thừa phát lại lập vi bằng. Xin hỏi, chúng tôi được thỏa thuận những gì với Thừa phát lại về việc lập vi bằng? Nội dung vi bằng bao gồm những thông tin gì?
Luật gia Cấn Thị Phương Dung, Công ty Luật TNHH YouMe trả lời:
Điều 38 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại quy định thỏa thuận về việc lập vi bằng như sau:
1. Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nội dung vi bằng cần lập;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Chi phí lập vi bằng;
d) Các thỏa thuận khác (nếu có).
2. Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại quy định hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng như sau:
1. Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
d) Họ, tên người tham gia khác (nếu có);
đ) Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
e) Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
g) Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).
Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.
Như vậy, theo quy định pháp luật, bạn có quyền thỏa thuận với Trưởng văn phòng Thừa phát lại về: Nội dung vi bằng cần lập; Địa điểm, thời gian lập vi bằng; Chi phí lập vi bằng; Các thỏa thuận khác (nếu có). Nội dung vi bằng bao gồm những thông tin như pháp luật quy định nêu trên.
Tư vấn pháp luật.
Ảnh: Sưu tầm 
Tác giả: Phương Dung

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.

Tác giả bài viết: Phương Dung