Thủ tục kháng cáo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm

Chia sẻ bài viết:
Thủ tục kháng cáo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm
Tôi bị hàng xóm khởi kiện để tranh chấp thửa đất cạnh nhà vốn là đất trống đã được ông bà tôi canh tác từ nhiều năm về trước. Mới đây, Tòa án nhân dân huyện xử tôi thua kiện. Xin hỏi, tôi phải chuẩn bị thủ tục gì để phản đối phán quyết của Tòa án? 
Bạn đọc có địa chỉ: dagxx@xxx.com gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi: Tôi bị hàng xóm khởi kiện để tranh chấp thửa đất cạnh nhà vốn là đất trống đã được ông bà tôi canh tác từ nhiều năm về trước. Mới đây, Tòa án nhân dân huyện xử tôi thua kiện. Xin hỏi, tôi phải chuẩn bị thủ tục gì để phản đối phán quyết của Tòa án? 
Luật gia Phạm Hằng, Công ty Luật TNHH YouMe trả lời:  
Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các trường hợp có quyền kháng cáo như sau: Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chi  tiết về Đơn kháng cáo như sau: 1. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo; c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Đồng thời, tại Khoản 7 và Khoản 8 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
7. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.
8. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Thời hạn kháng cáo được quy định tại Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau: 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Căn cứ các quy định nêu trên, theo các thông tin ông đã cung cấp, ông có thể thực hiện quyền kháng cáo của đương sự trong vụ án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thủ tục kháng cáo được thực hiện theo các quy định đã trích dẫn ở trên.
Tác giả: Phạm Hằng
Ảnh: Minh họa

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Tòa nhà Phương Đông, số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.

Tác giả bài viết: Phạm Thị Hằng