Công ty có được tạm đình chỉ công việc của người lao động không?

Chia sẻ bài viết:
Công ty có được tạm đình chỉ công việc của người lao động không?
Tôi bị nghi ngờ gian lận trong việc kiểm kê hàng hoá, gây thất thoát tài sản của công ty, nên công ty đã quyết định tạm đình chỉ công việc. Tuy nhiên, thời gian tạm đình chỉ công việc đến nay đã hơn 4 tháng mà tôi vẫn chưa được thông báo đi làm lại. Xin hỏi, công ty làm vậy có đúng không? Công ty có thể bị xử phạt như thế nào?
Bạn đọc có email huonglaiXX@gmail.com gửi email đến Công ty Luật TNHH YouMe hỏi: Tôi bị nghi ngờ gian lận trong việc kiểm kê hàng hoá, gây thất thoát tài sản của công ty, nên công ty đã quyết định tạm đình chỉ công việc. Tuy nhiên, thời gian tạm đình chỉ công việc đến nay đã hơn 4 tháng mà tôi vẫn chưa được thông báo đi làm lại. Xin hỏi, công ty làm vậy có đúng không? Công ty có thể bị xử phạt như thế nào?
Luật gia Nguyễn Thị Thu Phương, Công ty Luật TNHH YouMe trả lời:
Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau:
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Điểm đ Khoản 2 Điều 18 Chương II Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là Nghị định 28/2020/NĐ-CP) quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
đ) Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt như sau:
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6; khoản 3, 4, 6 Điều 12; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 26; khoản 5 Điều 40; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 41; khoản 2, 4 Điều 42; khoản 1, 2 Điều 43; các khoản 1, 2, 3 Điều 44; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, công ty tạm đình chỉ công việc của bạn hơn  4 tháng là không đúng quy định pháp luật, công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định nêu trên.

Tư vấn pháp luật
Ảnh sưu tầm

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thu Phương

Những tin cũ hơn