Mức xử phạt đối với hành vi không thông báo tạm ngừng kinh doanh

Chia sẻ bài viết:
Mức xử phạt đối với hành vi không thông báo tạm ngừng kinh doanh
Do dịch bệnh Covid-19 vẫn chưa được kiểm soát nên công ty tôi đã tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, khi tạm ngừng kinh doanh, công ty tôi đã không tiến hành thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Xin hỏi, hành vi không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh sẽ bị xử phạt như thế nào?
Bạn đọc có email hoamaixxx@gmail.com gửi email đến Công ty Luật TNHH YouMe hỏi: Do dịch bệnh Covid-19 vẫn chưa được kiểm soát nên công ty tôi đã tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, khi tạm ngừng kinh doanh, công ty tôi đã không tiến hành thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Xin hỏi, hành vi không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh sẽ bị xử phạt như thế nào?
Luật gia Phạm Thị Hằng, Công ty Luật TNHH YouMe trả lời:
Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp quy định về việc tạm ngừng kinh doanh như sau:
  1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Điểm d Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
d) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh được xác định theo quy định pháp luật trích dẫn trên.
Tư vấn pháp luật
Chuyên mục được thực hiện với sự hỗ trợ từ Công ty Luật TNHH YouMe
 

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.

Tác giả bài viết: Phạm Thị Hằng