Thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1, hạng 2

1.Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu có liên quan
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng;
- Thông tư số 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
2.Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì?                   
“Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng” là sự đánh giá năng lực của cấp Bộ, Sở xây dựng đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. Đây cũng là điều kiện, quyền hạn để các công ty xây dựng tham gia hoạt động xây dựng các công trình trên lãnh thổ Việt Nam.
Chứng chỉ năng  lực hoạt động xây dựng hạng I, hạng II là bản đánh giá năng lực tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được Sở Xây dựng công nhận theo nghị định 59/2015/NĐ-CP và thông tư số 17/2016/TT-BXD.
Tổ chức phải có chứng chỉ năng lực khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau đây:
- Khảo sát xây dựng gồm: khảo sát địa hình; khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình.
- Lập quy hoạch xây dựng.
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình; thiết kế điện - cơ điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt; thiết kế mạng thông tin - liên lạc trong công trình xây dựng.
- Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng gồm: giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.
- Kiểm định xây dựng.
- Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.
Một tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau theo quy định của Thông tư này. Tổ chức chưa đủ Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được tham gia các hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại Điều này đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình quy mô cấp IV; dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì công trình quy mô cấp IV khi người phụ trách lĩnh vực chuyên môn của tổ chức có Điều kiện năng lực phù hợp với lĩnh vực đó.
Tổ chức nước ngoài không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định tại Thông tư này khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
3.Danh sách chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

STT Loại Chứng chỉ Hành Nghề
1 Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng;
2 Chứng chỉ năng lực tư vấn, lập quy hoạch xây dựng;
3 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
4 Chứng chỉ năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình;
5 Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lý dự án;
6 Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng công trình;
7 Chứng chỉ năng lực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng;
8 Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
9 Tổ chức cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
 
4.Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I, hạng II- Cục quản lý hoạt động xây dựng Bộ xây dựng cấp chứng chỉ năng lực xây dưng hạng I;
- Sở xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II;
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng với các hạng khác nhau thì Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực hạng cao nhất sẽ thực hiện cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức đó.
5.Hồ sơ thi sát hạch cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I, hạng II- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo
- Ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
- Ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).
- Ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.
Tác giả: Phạm Minh Ngọc _ Công ty Luật TNHH YouMe
                                                                                            
 

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Tòa nhà Phương Đông, số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.