Thủ tục cấp thị thực dài hạn cho người lao động

1. Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu có liên quan
- Luật số 47/2014/QH13 của Quốc hội quy định về Nhập cảnh, xuất cảnh, qua cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; 
- Thông tư số 31/2015/TT-BCA của Bộ Công an quy định về Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài.
2. Thị thực là gì?
 “Thị thực” là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
- Thị thực cấp cho người vào lao động có kí hiệu là LĐ và có thời hạn không quá 2 năm.
- Thị thực cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có kí hiệu là ĐT, có thời hạn không quá 5 năm.
Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.
Điều kiện được cấp thị thực bao gồm:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
- Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
- Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
Lưu ý:
Các trường hợp sau không được cấp thị thực:
- Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng;
- Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú;
- Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng;
- Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực;
- Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực;
- Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
- Vì lý do thiên tai;
- Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Hồ sơ xin cấp Thị thực
- Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.....Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh);
- Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức;
- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh);
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú ( mẫu NA5);
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn (Tối thiểu còn hạn 6 tháng tính từ hết hạn thị thực dài hạn đang dự kiến xin cấp);
- Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động hoặc giấy tờ chứng minh góp vốn đầu tư đối với  trường hợp người nước ngoài là nhà đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
- Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài.
5. Trình tự, thủ tục xin cấp Thị thực
- Người xin cấp Thị thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền như các mục đã nêu trên.
6. Thời hạn giải quyết thủ tục
Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ 
Tác giả: Phạm Minh Ngọc_ Công ty Luật TNHH YouMe

Trường hợp cần sự hỗ trợ của Công ty Luật TNHH YouMe, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH YouMe
Địa chỉ: Tòa nhà Phương Đông, số 33 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0243 7349234/ 0966770000
Email: info@youmevietnam.com.